Autocad là phần mềm hỗ trợ vẽ kỹ thuật, thiết kế, xử lý bản vẽ trên máy tính mà bất cứ bạn sinh viên kiến trúc nào khi đi làm cũng đều cần đến. Tôi xin chia sẻ các lệnh tắt trong autocad để giúp bạn linh hoạt khi thiết kế và tối ưu hóa thời gian tạo ra một bản vẽ hoàn chỉnh.
1. Quy trình tìm lệnh
Để gọi lệnh thông thường có 3 cách:
-
Click chọn vào biểu tượng của lệnh
-
Vào trong các menu tương ứng để chọn lệnh
-
Sử dụng phím tắt của lệnh
-
Ở 2 cách đầu tương đối mất thời gian và phải sử dụng nhiều thao tác chuột kết hợp với bàn phím, được rất ít người sử dụng (Chủ yếu là những người mới bắt đầu vẽ Autocad).
-
Ở các thứ 3 thao tác rất nhanh tối ưu hóa thời gian thiết kế bản vẽ kỹ thuật, được rất nhiều người sử dụng. Nhưng đòi hỏi cần phải nhớ các lệnh tắt trong autocad
Vì vậy, lời khuyên của Kiến Trúc Xây Dựng 5S đối với tất cả những ai đang học autocad thì nên sử dụng phím tắt ngay từ những ngày đầu tiên làm quen. Hiểu được ý nghĩa các lệnh trong autocad sẽ nhớ và thao tác rất nhanh khi thiết kế bản vẽ.
Xem thêm: Thư viện autocad 2D
2. Các lệnh tắt trong autocad
1. 3A – 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F – 3DFACE Tạo mặt 3D
4. 3P – 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều
A
5. A – ARC Vẽ cung tròn
6. AA – AREA Tính diện tích và chu vi 1
7. .AL- ALIGN Di chuyển, xoay, scale
8. AR – ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
9. ATT – ATTDEF Định nghĩa thuộc tính
10. ATE – ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block
B
11. B – BLOCK Tạo Block
12. BO – BOUNDARY Tạo đa tuyến kín
13. BR – BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn
C
14. C – CIRCLE Vẽ đường tròn
15. CH – PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
16. CHA – ChaMFER Vát mép các cạnh
17 CO, CP – COPY Sao chép đối tượng
D
18. D – DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước
19. DAL – DIMALIGNED Ghi kích thước xiên
20. DAN – DIMANGULAR Ghi kích thước góc
21. DBA – DIMBASELINE Ghi kích thước song song
22. DCO – DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp
23. DDI – DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính
24. DED – DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước
25. DI – DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
26. DIV – DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
27. DLI – DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
28. DO – DONUT Vẽ hình vành khăn
29. DOR – DIMORDINATE Tọa độ điểm
30. DRA – DIMRADIU Ghi kích thước bán kính
31. DT – DTEXT Ghi văn bản
E
32. E – ERASE Xoá đối tượng
33. ED – DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước
34. EL – ELLIPSE Vẽ elip
35. EX – EXTEND Kéo dài đối tượng
36. EXIT – QUIT Thoát khỏi chương trình
37. EXT – EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D
F
38. F – FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
39. FI – FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính
H
40. H – BHATCH Vẽ mặt cắt
41. H – HATCH Vẽ mặt cắt
42. HE – HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét
43. HI – HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất
I
44. I – INSERT Chèn khối
45. I -INSERT Chỉnh sửa khối được chèn
46. IN – INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng
L
47. L- LINE Vẽ đường thẳng
48. LA – LAYER Tạo lớp và các thuộc tính
49. LA – LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
50. LE – LEADER Tạo đường dẫn chú thích
51. LEN – LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
52. LW – LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
53. LO – LAYOUT Taïo layout
54. LT – LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
55. LTS – LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét
M
56. M – MOVE Di chuyển đối tượng được chọn
57. MA – MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác
58. MI – MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục
59 ML – MLINE Tạo ra các đường song song
60. MO – PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính
61. MS – MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
62. MT – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
63. MV – MVIEW Tạo ra cửa sổ động
O
64. O – OFFSET Sao chép song song
P
65. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ
66. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
67. PE – PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến
68. PL – PLINE Vẽ đa tuyến
69. PO- POINT Vẽ điểm
70. POL – POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín
71. PS – PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy
R
72. R – REDRAW Làm tươi lại màn hình
73. REC – RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật
74. REG- REGION Tạo miền
75. REV – REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay
76. RO – ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
77. RR – RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng
S
78. S – StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
79. SC – SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
80. SHA – SHADE Tô bóng đối tượng 3D
81. SL – SLICE Cắt khối 3D
82. SO – SOLID Tạo ra các đa tuyến có thể được tô đầy
83. SPL – SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ
84. SPE – SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline
85. ST – STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản
86. SU – SUBTRACT Phép trừ khối
T
87. T – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
88. TH – THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng
89. TOR – TORUS Vẽ Xuyến
90. TR – TRIM Cắt xén đối tượng
U
91. UN – UNITS Định đơn vị bản vẽ
92. UNI – UNION Phép cộng khối
V
93. VP – DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều
W
94. WE – WEDGE Vẽ hình nêm/chêm
X
95. X- EXPLODE Phân rã đối tượng
96. XR – XREF Tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ
Z
97. Z – ZOOM Phóng to-Thu nhỏ
3. Cách tự tạo lệnh riêng
Nếu cảm thấy các lệnh tắt trong autocad khó nhớ, bạn vẫn có thể tự tạo những phím tắt cho riêng mình để tối ưu các thao tác trong lúc làm việc.
Hướng dẫn:
Vào menu Tool/ Chọn Customize/ Edit program parameters (tới đây các bạn cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt)
Ví dụ:
Lệnh COPY: Lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi thành OC/PC, bạn tìm dòng lệnh COPY trong danh sách, xóa lệnh tắt được lập trình sẵn, thay bằng OP/PC. Sau đó Save ở dòng lệnh Command/ Ctrl. Bạn tiếp tục gõ lệnh REINIT, chọn file có đuôi pgp và nhấn OK
Lúc này phím tắt bạn tạo đã được lưu vào máy.
Lưu ý: Không được trùng tên với các lệnh đã có.
Hy vọng với các lệnh tắt trong autocad mà chia sẻ ở trên, sẽ giúp bạn thao tác nhanh hơn và đem lại hiệu quả công việc tốt nhất.
KÊNH CHIA SẼ HỌC THUẬT:
Kênh Youtube: BIM Edu ,
Kênh Tiktok: BIM Edu,
Nhóm Zalo trao đổi : 0978.449.221,
Page FB: Revit Đà Nẵng,
Page FB: Autocad Đà Nẵng,
Page FB: Cty BIM House,
Group FB: BIM House- BIM Edu
Bình luận